Đổi đơn vị đo

1 inch = đúng 2,54 cm. 1 dặm = đúng 1,609344 km. 1 kg = 2,2046 lb (đã làm tròn).

Công cụ có giúp được bạn không?
Ưu tiên chúng tôi trên Google

Cách dùng

  1. Chọn nhóm, ví dụ Chiều dài hoặc Nhiệt độ.
  2. Nhập giá trị, rồi chọn đơn vị gốc và đơn vị cần đổi. Nút hoán đổi sẽ đảo hai đơn vị.
  3. Kết quả chính hiện ở trên, bên dưới là cùng giá trị đó trong mọi đơn vị khác của nhóm.

Cách tính

Mỗi đơn vị được lưu dưới dạng bội số chính xác của một đơn vị gốc, và phép đổi là giá trị × hệ số nguồn ÷ hệ số đích. Inch quốc tế đúng bằng 0,0254 m và pound đúng bằng 0,45359237 kg, nên 1 dặm là 1,609344 km.

Thể tích Mỹ bắt nguồn từ gallon 231 inch khối (3,785411784 L). Gallon Anh được định nghĩa là 4,54609 L, nên pint và gallon Anh lớn hơn khoảng 20%.

Nhiệt độ được đổi qua kelvin: K = °C + 273,15 và °F = °C × 9 ÷ 5 + 32. Giá trị dưới độ không tuyệt đối bị từ chối.

Dung lượng dữ liệu tách hai hệ. kB, MB, GB, TB tăng theo bậc 1.000 (SI), còn KiB, MiB, GiB, TiB tăng theo bậc 1.024 (IEC). Tháng và năm dùng độ dài trung bình của lịch Gregory, 365,2425 ngày.

Bảng tra nhanh

Đại lượngGiá trị chính xác hoặc suy ra
1 inch2,54 cm (chính xác)
1 foot0,3048 m (chính xác)
1 yard0,9144 m (chính xác)
1 dặm1,609344 km (chính xác)
1 hải lý1,852 km (chính xác)
1 pound0,45359237 kg (chính xác)
1 ounce (oz)28,349523125 g
1 stone (14 lb)6,35029318 kg
1 short ton (Mỹ, 2.000 lb)907,18474 kg
1 long ton (Anh, 2.240 lb)1.016,0469088 kg
1 gallon Mỹ3,785411784 L (chính xác)
1 gallon Anh4,54609 L (chính xác)
1 cup Mỹ236,5882365 mL
1 acre4.046,8564224 m²
1 knot (hải lý/giờ)1,852 km/h (chính xác)
Tải hình ảnh

Ví dụ tính

  • Cao 5 feet 11 inch: 5 × 12 + 11 = 71 inch, và 71 × 2,54 = 180,34 cm.
  • Nặng 10 stone 7 lb: 10 × 14 + 7 = 147 lb, và 147 × 0,45359237 = 66,678 kg.
  • Lò nướng 350 °F: (350 − 32) × 5 ÷ 9 = 176,67 °C.
  • Tốc độ 100 km/h: 100 × 1000 ÷ 1609,344 = 62,14 mph. Tốc độ 60 mph: 60 × 1,609344 = 96,56 km/h.
  • Ổ 1 TB: 10¹² ÷ 2⁴⁰ = 0,9095 TiB, tức 931,32 GiB.
  • Mạng 100 Mbit/s: 100 ÷ 8 = tối đa 12,5 MB/s.

Bảng nhiệt độ

°C°FGhi chú
−40−40Hai thang đo gặp nhau ở đây
032Nước đóng băng
2068Nhiệt độ phòng thường gặp
3798,6Thân nhiệt thường gặp
100212Nước sôi ở mực nước biển
180356Nhiệt độ nướng bánh phổ biến
220428Lò nóng
Tải hình ảnh

Những phép đổi hay nhầm

  • Chữ ton chỉ ba khối lượng khác nhau: 907 kg với short ton Mỹ, 1.016 kg với long ton Anh và đúng 1.000 kg với tấn hệ mét.
  • Một pint là 473 mL ở Mỹ và 568 mL ở Anh. Cup Mỹ (237 mL) không bằng cup hệ mét dùng ở một số nước.
  • Chênh lệch nhiệt độ được đổi khác với chính nhiệt độ. Tăng 10 K hay 10 °C bằng tăng 18 °F, vì số 32 không áp dụng cho phần chênh lệch.
  • Đơn vị dữ liệu thập phân và nhị phân khác nhau. 1 GB là 10⁹ byte, còn 1 GiB là 2³⁰ byte, lớn hơn khoảng 7%.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao ổ 1 TB của tôi chỉ hiện 931 GB?

Hãng sản xuất dùng terabyte thập phân (10¹² byte), còn một số hệ điều hành đếm theo đơn vị nhị phân nhưng vẫn gọi là GB. 1 TB bằng 931,32 GiB.

Cup và pint của Mỹ có bằng của Anh không?

Không. Pint Mỹ là 473,18 mL, pint Anh là 568,26 mL. Hãy chọn đúng đơn vị khi làm theo công thức nấu ăn.

Kết quả hiện bao nhiêu chữ số thập phân?

Kết quả được làm tròn đến 12 chữ số có nghĩa để loại sai số dấu phẩy động, rồi hiện tối đa 8 chữ số thập phân.

Đổi feet và inch sang cm thế nào?

Đổi hết sang inch (feet × 12 + inch), rồi nhân 2,54. 5 feet 11 inch là 71 inch, tức 180,34 cm.

Ton và tonne khác nhau thế nào?

Tonne (tấn) là đơn vị hệ mét, đúng 1.000 kg. Ton của Mỹ là 2.000 lb (907,18 kg), của Anh là 2.240 lb (1.016,05 kg).

Vì sao gallon Anh cho ra số lít khác?

Gallon Anh được định nghĩa là 4,54609 L, còn gallon Mỹ là 3,785411784 L. Gallon Anh lớn hơn khoảng 20%.